Hợp đồng phá dỡ nhà ở là một trong những loại hợp đồng đặc biệt, có ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản và quyền lợi của các bên tham gia. Việc ký kết hợp đồng này không chỉ cần tuân thủ các quy định pháp luật mà còn phải đảm bảo tính hợp lý và minh bạch trong quá trình thực hiện. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng phá dỡ nhà ở, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và thủ tục thực hiện.

1. Thế nào là mẫu hợp đồng phá dỡ nhà ở?
Hợp đồng phá dỡ nhà ở là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu nhà và đơn vị phá dỡ (thường là các công ty xây dựng hoặc đơn vị chuyên trách) nhằm thực hiện việc tháo dỡ, phá bỏ công trình nhà ở. Mẫu hợp đồng này quy định rõ các điều kiện về trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của các bên liên quan trong suốt quá trình phá dỡ, bao gồm việc thanh toán, bảo hiểm, thời gian thực hiện và các vấn đề pháp lý khác.
2. Các trường hợp buộc phá dỡ nhà ở
Phá dỡ nhà ở không phải là hành động tự nguyện mà có thể xuất phát từ nhiều lý do khác nhau. Trong một số trường hợp, phá dỡ nhà ở là bắt buộc theo quy định của pháp luật. Dưới đây là các trường hợp buộc phải phá dỡ nhà ở
2.1. Công trình xây dựng không phép hoặc sai phép
Theo Điều 12 Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng sai phép sẽ phải bị xử lý, trong đó có biện pháp buộc tháo dỡ. Việc phá dỡ này là yêu cầu bắt buộc, nhằm bảo vệ trật tự xây dựng và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.
2.2. Nhà ở vi phạm quy hoạch
Theo Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, nếu một công trình nhà ở vi phạm quy hoạch đã được phê duyệt (ví dụ, xây dựng không đúng vị trí hoặc không tuân thủ quy hoạch đã được cơ quan nhà nước phê duyệt), cơ quan chức năng có quyền yêu cầu phá dỡ công trình vi phạm.
2.3. Công trình nhà ở bị hư hỏng, xuống cấp
Theo Điều 62 Luật Nhà ở 2014, khi công trình nhà ở bị hư hỏng nghiêm trọng, không còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng, các cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu phá dỡ. Trường hợp này thường được áp dụng đối với các nhà ở đã xây dựng lâu năm, không đảm bảo các yếu tố an toàn và có nguy cơ gây mất an toàn cho cư dân.
2.4. Vi phạm về bảo vệ môi trường
Các công trình nhà ở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, như xây dựng trên đất nông nghiệp, trong khu vực bảo vệ thiên nhiên, hoặc gây tác hại đến các yếu tố môi trường khác, sẽ bị yêu cầu phá dỡ. Quy định này được đề cập trong Điều 2 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
2.5. Phá dỡ trong các dự án đầu tư công
Trong các dự án đầu tư công như xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án mở rộng, nâng cấp đường xá hoặc các khu đô thị, các công trình nhà ở có thể bị yêu cầu phá dỡ để phục vụ cho mục đích chung. Điều này được quy định trong Điều 13 Luật Đầu tư công.
Xem thêm: Mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán trưởng mới nhất
3. Mẫu hợp đồng phá dỡ nhà ở
Dưới đây là mẫu hợp đồng phá dỡ nhà ở cơ bản, phù hợp với pháp luật Việt Nam hiện hành
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
———–***———-
HỢP ĐỒNG PHÁ DỠ NHÀ Ở
Hôm nay, ngày ……tháng ………năm 20…….
Tại số nhà:……đường ………, phường…….……, quận……, tỉnh/tp……….Hai bên gồm có:
BÊN YÊU CẦU DỊCH VỤ PHÁ DỠ NHÀ Ở ( gọi tắt là Bên A)
Ông/bà: ……………………….……………………………………………….
Số CMND :……………………….Cấp ngày…/…/…… Tại : Công an…..
Địa chỉ: …………………..…..………………………………………………..
Điện thoại: …………………..……………………………………………….
BÊN NHẬN DỊCH VỤ PHÁ DỠ NHÀ Ở( gọi tắt là Bên B)
Ông/Bà/Công ty: ………………………………………………..……………
Địa chỉ: số nhà …………………………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………………………………………………………..
Chứng chỉ hành nghề (hoặc Giấy Chứng nhận ĐKKD, nếu là Công ty)………
Ngày cấp:………………………….Nơi cấp:………………………………
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng này, trong đó, bên A đồng ý thuê bên B đảm nhận việc phá dỡ tạo mặt bằng cho công trình nhà ở tại địa chỉ ……………….……………………………………… với các điều khoản như sau:
Điều 1: Nội dung công việc, Tiến độ phá dỡ, Trị giá hợp đồng
Nội dung công việc: Sau khi hai bên đã thẩm định công trình xây dựng, Bên B đồng ý nhận phá dỡ công trình trên với các hạng mục công việc cụ thể như sau:
+ Phá dỡ phần nhà ở, bao gồm :
– Tổng diện tích cần phá dỡ:…………….……..m2
+ Phá dỡ phần công trình phụ, bao gồm:
– Nhà bếp:…………………………………..
– Nhà tắm:…………………………………..
– Chuồng trại chăn nuôi (nếu có):…………..
+ Các phần việc khác (nếu có) như: chống đỡ, che chắn đảm bảo an toàn cho nhà liền kề, chuyển đất khi đào móng………. Được hai bên thỏa thuận như sau:…………………
Tiến độ thi công.:
– Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày …/ ……. /20…….
– Thời gian hoàn thiện việc phá dỡ công trình và bàn giao mặt bằng để Bên A xây dựng vào ngày …/ …/ 20…., nếu chậm sẽ phạt 5 % giá trị hợp đồng.
Trị giá hợp đồng:
Bên A khoán gọn tiền công cho bên B trong việc phá dỡ các công trình trên đất, Trị giá hợp đồng được xác định như sau:
Thanh toán theo diện tích …….m2 phá dỡ .
Tổng giá trị thanh toán sau khi nghiệm thu là: …………000.000 VNĐ (…..triệu đồng Việt Nam)
Điều 2: Trách nhiệm của các bên
1.Trách nhiệm của Bên A:
– Cung cấp địa điểm tập kết vật tư sau khi phá dỡ công trình;
– Cử người trực tiếp giám sát việc phá dỡ công trình nhằm đảm bảo về tiến độ, biện pháp kỹ thuật, khối lượng thi công, bàn giao vật liệu phá dỡ;
– Thay mặt bên B (khi cần thiết) giải quyết các yêu cầu gấp rút trong quá trình phá dỡ nếu việc phá dỡ cần phải làm các thủ tục xin phép chính quyền địa phương;
– Đình chỉ thi công nếu xét thấy không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động hoặc thất thoát vật tư.
2.Trách nhiệm của Bên B
– Cung cấp các trang thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động phá dỡ công trình (cốp pha lát, xà gỗ, cột chống…. theo đúng yêu cầu kỹ thuật về thời gian và số lượng (chi phí thuộc về bên B );
– Cung cấp nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu của hoạt động phá dỡ, luôn luôn đảm bảo từ 5 đến 6 thợ chính và 1 đến 2 thợ phụ trở lên để thực hiện hoạt động phá dỡ trong ngày;
– Việc phá dỡ phải đảm bảo an toàn về kỹ thuật, sử dụng hợp lý nguyên vật liệu. Nếu làm sai, làm hỏng, thất thoát thì Bên B chịu trách nhiệm và phải bồi thường theo quy định pháp luật;
– Việc lập tiến độ phá dỡ, biện pháp kỹ thuật an toàn và phải được sự nhất trí của bên A. Từng hạng mục công trình phải được bên A nghiệm thu mới được phá dỡ tiếp;
– Đảm bảo thi công an toàn tuyệt đối cho người và công trình. Nếu có tai nạn xảy ra, bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
– Tự lo chỗ ăn, ở, sinh hoạt của công nhân, chấp hành các quy định về trật tư, an ninh, khai báo tạm trú;
Điều 3: Thanh toán
– Các đợt thanh toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:
Thanh toán đợt 1: Thanh toán tạm ứng thực hiện hợp đồng số tiền là: …000.000 VNĐ (Bằng chữ : ………..triệu đồng) tương đương với 20% giá trị hợp đồng;
Thanh toán đợt 2: Số tiền tiền còn lại sẽ được bên A thanh toán sau 20 ngày kể từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình đã được phá dỡ, tương đương với 20% giá trị hợp đồng;
Điều 4: Cam kết
– Trong quá trình phá dỡ thi công nếu có vướng mắc, hai bên phải gặp nhau bàn bạc thống nhất để đảm bảo chất lượng, tiến độ công việc – Việc thỏa thuận phải được lập thành biên bản;
– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xét thấy bên B không đảm bảo về năng lực tổ chức, công cụ phương tiện trang bị cho hoạt động phá dỡ công trình như đã thoả thuận, bên A có quyền đình chỉ và huỷ bỏ hợp đồng. Trong trường hợp đó bên B sẽ được thanh toán phần diện tích đã được phá dỡ theo biên bản nghiệm thu giữa hai bên. Đối với phần phải tháo dỡ do không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sẽ không được thanh toán tiền công và bên B phải bồi thường thiệt hại hư hỏng;
– Hợp đồng có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo pháp luật hiện hành;
– Hợp đồng được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
>>> Tải ngay tại Mẫu hợp đồng phá dỡ nhà ở
Xem thêm: Mẫu hợp đồng y tế trường học
4. Quyền của các bên trong hợp đồng phá dỡ nhà ở
Trong hợp đồng phá dỡ nhà ở, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên phải được xác định rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Các bên bao gồm chủ sở hữu nhà và đơn vị thi công phá dỡ. Dưới đây là một số quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hợp đồng phá dỡ nhà ở
4.1. Quyền của chủ sở hữu nhà
Chủ sở hữu nhà có quyền yêu cầu đơn vị thi công hoàn thành công việc phá dỡ đúng thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng. Chủ nhà có quyền giám sát, kiểm tra các hoạt động phá dỡ để đảm bảo công trình được thực hiện đúng yêu cầu.
Trong trường hợp có sự cố, thiệt hại do thi công phá dỡ gây ra, chủ nhà có quyền yêu cầu bồi thường theo thỏa thuận trong hợp đồng. Chủ sở hữu có quyền chấm dứt hợp đồng nếu đơn vị thi công không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng, như không hoàn thành công việc hoặc không đảm bảo chất lượng.
4.2. Quyền của đơn vị thi công phá dỡ
Đơn vị thi công có quyền yêu cầu thanh toán đúng và đủ theo điều khoản hợp đồng sau khi hoàn thành công việc. Đơn vị thi công có quyền yêu cầu chủ sở hữu nhà chi trả các chi phí phát sinh ngoài dự kiến hoặc nếu có thiệt hại do nguyên nhân khách quan. Trong trường hợp chủ sở hữu không thanh toán đúng hạn, đơn vị thi công có quyền đình chỉ công việc và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
5. Những lưu ý khi ký kết hợp đồng phá dỡ nhà ở
Ký kết hợp đồng phá dỡ nhà ở là một quyết định quan trọng, vì vậy các bên cần lưu ý một số vấn đề sau để tránh rủi ro
5.1. Kiểm tra giấy tờ pháp lý
Trước khi ký hợp đồng, chủ sở hữu nhà cần đảm bảo rằng đơn vị thi công có đầy đủ giấy phép hành nghề và các chứng nhận liên quan, như giấy phép xây dựng, bảo hiểm lao động, và các giấy tờ pháp lý khác. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và chuyên nghiệp của công ty thi công.
5.2. Quy định rõ ràng về chi phí và phương thức thanh toán
Các khoản chi phí trong hợp đồng phải được quy định rõ ràng, bao gồm cả chi phí chính và các chi phí phát sinh trong quá trình thi công. Chủ nhà cần yêu cầu thỏa thuận chi tiết về phương thức thanh toán, thời gian thanh toán và các điều kiện kèm theo.
5.3. Quy định về bảo hiểm và an toàn lao động
Hợp đồng phải quy định các biện pháp bảo vệ an toàn cho công nhân thi công, bao gồm việc trang bị bảo hộ lao động và các biện pháp xử lý khi có tai nạn lao động. Đồng thời, đơn vị thi công phải có bảo hiểm cho người lao động để bảo vệ quyền lợi khi xảy ra sự cố.
5.4. Điều khoản về bảo vệ môi trường
Trong hợp đồng phải có điều khoản quy định về việc xử lý chất thải, tái chế vật liệu và các biện pháp bảo vệ môi trường sau khi phá dỡ.
6. Các câu hỏi thường gặp
Công trình phá dỡ có cần phải xin giấy phép không?
Có, theo Điều 79 Luật Xây dựng, công trình phá dỡ cũng cần phải xin giấy phép nếu công trình đó thuộc diện phải xin phép theo quy định của pháp luật. Việc xin giấy phép đảm bảo rằng công tác phá dỡ được thực hiện đúng quy trình, an toàn và hợp pháp.
Có thể yêu cầu bồi thường khi công ty thi công phá dỡ làm hư hại tài sản không?
Có, nếu công ty thi công phá dỡ làm hư hại tài sản của chủ sở hữu nhà, chủ nhà có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo điều khoản trong hợp đồng. Cần lưu ý rằng công ty thi công phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự để bảo vệ quyền lợi của khách hàng.
Có thể thay đổi thời gian phá dỡ không?
Có. Thời gian phá dỡ có thể thay đổi nếu các bên thỏa thuận lại và có sự đồng ý của cả hai bên. Tuy nhiên, nếu có sự thay đổi do nguyên nhân chủ quan từ một bên, bên đó sẽ phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh.
Qua bài viết này, chúng ta đã cùng tìm hiểu về mẫu hợp đồng phá dỡ nhà ở và các bước thực hiện. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận