Mẫu hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng


Hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng là loại hình hợp đồng phổ biến trong các công việc ngắn hạn, mang tính chất thời vụ, tuy nhiên việc ký kết và thực hiện hợp đồng này cần tuân thủ chặt chẽ các quy định của Bộ luật Lao động để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tránh rủi ro pháp lý cho người sử dụng lao động. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và thủ tục thực hiện.

Mẫu hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng
Mẫu hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng

1. Thế nào là hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng?

1.1. Khái niệm hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng

Hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng là loại hợp đồng lao động có thời hạn ngắn, được ký kết để thực hiện các công việc mang tính chất thời vụ, không thường xuyên hoặc có thời hạn dưới 3 tháng.

Theo Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

Mẫu hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng thường được sử dụng trong các công việc mang tính thời vụ hoặc ngắn hạn, như thu hoạch nông sản, công việc phục vụ lễ hội, sự kiện hay công việc có tính đột xuất, không thường xuyên trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

1.2. Đặc điểm của hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng

Thời hạn của hợp đồng thời vụ là dưới 3 tháng (không quá 89 ngày) mang tính chất công việc ngắn hạn, không liên quan đến hoạt động thường xuyên hoặc dài hạn của doanh nghiệp.

Hình thức của hợp đồng thời dưới 3 tháng có thể ký bằng văn bản hoặc bằng lời nói nếu dưới 1 tháng, theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019. Thời điểm ký kết trước khi người lao động bắt đầu làm việc.

2. Mẫu hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng

Có thể tham khảo mẫu Hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng áp dụng đơn giản, chuẩn xác dưới đây

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—-***—–

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THỜI VỤ

Số: …………

 

Hôm nay, ngày …. tháng ….năm…., tại ……………………………………

Chúng tôi gồm:

BÊN A (Người sử dụng lao động):…………………………………………………………………. 

Đại diện: ………………………….………… Chức vụ: ………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………………

Số tài khoản:…………………………. Tại Ngân hàng:…….……………

BÊN B (Người lao động):………………….………………………………………..

Ngày tháng năm sinh:……………………………………………

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………….

Số CMND:…………………….Nơi cấp:…………………. Ngày cấp:…………………………..

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………

Sau khi thỏa thuận, hai bên đồng ý ký kết và thực hiện Hợp đồng lao động thời vụ với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng

– Loại hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động thời vụ ……. tháng (1).

– Từ ngày …… tháng …… năm ……. đến ngày ….… tháng … năm .…

– Địa điểm làm việc (2)……………………………………………

– Chức danh chuyên môn:.……………….…….……………………

– Chức vụ (nếu có): ……………………………………………..……………………

– Công việc phải làm (3): ………………….….………………..……………………..

Điều 2: Chế độ làm việc

– Thời giờ làm việc (4): ………………..………………………………………………

– Dụng cụ làm việc được cấp phát: Căn cứ theo công việc thực tế.

Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

Quyền lợi

– Phương tiện đi lại làm việc (5): ……………………………………………………..

– Mức lương chính hoặc tiền công (6): …………………. đồng/tháng

Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………..

(Đã bao gồm tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp)

– Hình thức trả lương: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

– Phụ cấp (nếu có): …………………………………………………………………..

– Thời hạn trả lương (7):…….………………………………………………..……….

– Tiền thưởng (8): ………………………………………………………………………

– Chế độ nâng lương (9): ………………………………………………………………

– Chế độ nghỉ ngơi (10):…………………………………………..…………………….

– Những thỏa thuận khác: …………………………………………………………….

Nghĩa vụ

– Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động. 

– Chấp hành nội quy, quy chế kỷ luật lao động, an toàn lao động của công ty.

– Bồi thường vi phạm và vật chất (11):…………….…………………………………..

Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

Quyền hạn

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng.

– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, thoả ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy của doanh nghiệp. 

Nghĩa vụ

– Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết theo hợp đồng này.

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn lương và các chế độ, quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể (nếu có). 

Điều 5. Điều khoản chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong trường hợp:

– Hết hạn hợp đồng lao động;

– Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

– Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Điều 6. Điều khoản thi hành

– Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của thoả ước lao động tập thể, trường hợp chưa có hoặc không có thoả ước lao động tập thể thì áp dụng theo quy định của pháp luật lao động.

– Khi hai bên ký phụ lục hợp đồng thì nội dung của phụ lục hợp đồng cũng có giá trị như các nội dung khác của bản hợp đồng này. 

– Hợp đồng được làm thành …….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ……. bản và có hiệu lực từ ngày…….. tháng……. năm…….

Người sử dụng lao động

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Người lao động

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn điền mẫu Hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng

(1) Lưu ý thời hạn của công việc mang tính chất thời vụ không được quá 12 tháng.

(2) Ghi rõ bộ phận, địa chỉ nơi người lao động làm việc.

(3) Ghi chi tiết công việc người lao động phải thực hiện theo hợp đồng này. Càng chi tiết bao nhiêu càng tránh được tranh chấp có thể xảy ra.

(4) Theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2012:

– Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần;

– Thời giờ làm việc không quá 06 giờ/ngày đối với những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

(5) Tùy theo chính sách của người sử dụng lao động, phương tiện đi lại có thể do người lao động tự túc hoặc do doanh nghiệp đưa đón.

(6) Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2012:

– Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp và các khoản bổ sung khác.

– Tiền lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

(7) (8) (9) Căn cứ theo quy chế tiền lương, tiền thưởng áp dụng trong doanh nghiệp.

(10) Theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2012:

– Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ nêu trên được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút.

– Trường hợp làm việc vào ban đêm, thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút.

– Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 01 ngày và 04 ngày/tháng. 

(11) Trách nhiệm bồi thường vi phạm và trách nhiệm vật chất căn cứ vào nội quy, quy chế của doanh nghiệp.

>>> Tải ngay tại Mẫu hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng

Xem thêm: Mẫu hợp đồng đo đạc địa chính

3. Những lưu ý khi ký mẫu hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng 

Theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, nếu công việc mang tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, người sử dụng lao động không được ký hợp đồng thời vụ. Việc làm sai có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP với mức phạt từ 1.000.000 đến 20.000.000 đồng, tùy vào số lượng lao động bị vi phạm.

Người lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ vẫn được hưởng các quyền lợi như nghỉ lễ, nghỉ phép, nghỉ ốm theo quy định của pháp luật; được đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe trong quá trình làm việc; hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê địa điểm tổ chức sự kiện

4. Ký mẫu hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng có phải đóng thuế thu nhập và bảo hiểm xã hội không?

4.1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Người lao động ký mẫu hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng phải nộp thuế TNCN nếu mức thu nhập vượt ngưỡng chịu thuế. Theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC các khoản tiền trả cho người lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng với tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên sẽ bị khấu trừ 10% thuế TNCN.

Tuy nhiên, nếu người lao động có thu nhập thấp hơn mức giảm trừ gia cảnh (11 triệu đồng/tháng) hoặc thuộc diện không chịu thuế, có thể làm bản cam kết (theo Mẫu 08/CK-TNCN) để không bị khấu trừ.

4.2. Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Từ ngày 1/1/2018, theo Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động ký hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy người lao động ký hợp đồng từ 1 đến dưới 3 tháng phải tham gia BHXH bắt buộc, nếu hợp đồng dưới 1 tháng, người lao động không thuộc đối tượng đóng BHXH.

Do đó, người sử dụng lao động cần đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc như BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và bảo hiểm y tế (BHYT) cho người lao động theo tỷ lệ quy định.

5. Khi nào hợp đồng thời vụ chấm dứt?

  • Hợp đồng thời vụ tự động chấm dứt khi hết thời hạn đã thỏa thuận. Người sử dụng lao động không cần thông báo trước nếu hợp đồng kết thúc đúng hạn.
  • Theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng thời vụ có thể chấm dứt trước hạn nếu hai bên thỏa thuận bằng văn bản.
  • Người lao động hoặc người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thời vụ nhưng phải tuân thủ các quy định về thời gian báo trước, người lao động phải báo trước ít nhất 3 ngày làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc và phải có lý do hợp pháp như người lao động không đáp ứng yêu cầu công việc, vi phạm kỷ luật.
  • Nếu một bên vi phạm các điều khoản trong hợp đồng (như không thanh toán lương đúng hạn, vi phạm kỷ luật), bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.

6. Các câu hỏi thường gặp

Có cần ký mẫu hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng?

Theo quy định tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động dưới 1 tháng có thể được giao kết bằng lời nói, nhưng để tránh tranh chấp, các bên nên lập hợp đồng bằng văn bản.

Mẫu hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng có được gia hạn không?

Có. Hợp đồng thời vụ có thể gia hạn một lần, nhưng tổng thời gian làm việc không được vượt quá 12 tháng. Nếu tiếp tục ký thêm hợp đồng mới, hợp đồng sẽ chuyển thành hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Người lao động thời vụ có được nghỉ lễ, nghỉ phép không?

Có. Người lao động thời vụ được hưởng các chế độ nghỉ lễ, nghỉ Tết và các ngày nghỉ có hưởng lương theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, như những lao động dài hạn khác.

Người lao động thời vụ có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Có. Nếu hợp đồng thời vụ đủ điều kiện (thời gian làm việc liên tục từ đủ 12 tháng trở lên), người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019.

Nếu không đóng BHXH cho lao động thời vụ, doanh nghiệp bị xử phạt thế nào?

Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp không đóng BHXH bắt buộc cho người lao động có thể bị phạt hành chính từ 12.000.000 đến 75.000.000 đồng tùy số lượng lao động vi phạm, đồng thời phải truy thu số tiền bảo hiểm còn thiếu.

Qua bài viết này, chúng ta đã cùng tìm hiểu về mẫu hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng và các bước thực hiện. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *